Giá tiêu ngày 30/11/2024 ghi nhận mức trung bình 145.500 đồng/kg, tăng mạnh 1.300 đồng/kg so với ngày trước đó.

Thị trường trong nước
| Khu vực | Giá trung bình | Thay đổi |
| Gia Lai | 145,000 | +1,000 |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 144,000 | +1,000 |
| Đắk Lắk | 147,000 | +2,000 |
| Bình Phước | 145,000 | +1,000 |
| Đắk Nông | 146,500 | +1,500 |
- Giá tiêu xô tính theo đầu giá
- Đơn vị tính: VNĐ/kg
Giá tiêu trong nước ngày 30/11 tiếp tục tăng từ 1.000 – 2.000 đồng/kg tại các địa phương trọng điểm, dao động từ 144.000 – 147.000 đồng/kg. Cụ thể:
- Đắk Nông: Giá tiêu đạt 146.500 đồng/kg, tăng thêm 1.500 đồng/kg so với ngày trước.
- Đắk Lắk: Giá thu mua cao nhất 147.000 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg.
- Gia Lai và Bình Phước: Cùng mức 145.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg.
- Bà Rịa – Vũng Tàu: Đang ở mức 144.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg.
Việc giá tiêu tăng liên tục những ngày qua được cho là do nguồn cung trong nước hạn chế, cộng hưởng với sự tăng giá của cà phê.
Thị trường quốc tế
| Thị trường | USD/Tấn | Thay đổi | VNĐ/kg (*) |
| Indonesia - Black Pepper | 6,627 | +0.05 | 169,049 |
| Indonesia - White Pepper | 9,143 | +0.13 | 233,229 |
| Brazil Black - Pepper ASTA 570 | 6,150 | 0 | 156,881 |
| Malaysia - Black Pepper ASTA | 8,400 | 0 | 214,276 |
| Malaysia - White Pepper ASTA | 10,500 | 0 | 267,845 |
| Viet Nam - Black Pepper 500 g/l | 6,200 | 0 | 158,156 |
| Viet Nam - Black Pepper 550 g/l | 6,500 | 0 | 165,809 |
| Viet Nam - White Pepper ASTA | 9,400 | 0 | 239,785 |
- Đơn vị tính: USD/tấn
- Mức thay đổi: %, so với ngày trước đó
- Nguồn: Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế
* Giá quy đổi VNĐ/kg
Theo số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu trên thị trường quốc tế cũng ghi nhận xu hướng tăng:
- Tiêu đen Lampung (Indonesia): Tăng nhẹ 0,05% (tương đương 3 USD/tấn), đạt 6.627 USD/tấn.
- Tiêu trắng Muntok (Indonesia): Tăng thêm 0,13% (12 USD/tấn), đạt 9.143 USD/tấn.
- Việt Nam: Tiêu đen loại 500 g/l và 550 g/l xuất khẩu dao động từ 6.200 – 6.500 USD/tấn; tiêu trắng ổn định ở mức 9.400 USD/tấn.
- Các nước khác:
- Tiêu đen Brazil ASTA 570: 6.150 USD/tấn.
- Tiêu đen Kuching (Malaysia): 8.400 USD/tấn.
- Tiêu trắng Malaysia: 10.500 USD/tấn.
Giá tiêu thị trường Ấn Độ
| Loại tiêu | Rupee/tạ | Thay đổi | VNĐ/kg (*) |
| GARBLED | 64,700 | +200 | 202,292 |
| Gram/lít | 61,700 | +200 | 192,912 |
| UNGARBLED | 62,700 | +200 | 196,038 |
- Đơn vị tính: Rupee (INR)/tạ
- Thay đổi: Rupee (INR)/tạ, so với ngày trước đó
* Giá quy đổi VNĐ/kg
Dựa trên bảng giá tiêu Ấn Độ được cung cấp:
- Các loại tiêu đều tăng 200 Rupee/tạ so với trước đó.
- Giá quy đổi sang tiền Việt Nam dao động từ 192.912 - 202.292 VNĐ/kg, trong đó:
- Garbled: Cao nhất với 202.292 VNĐ/kg.
- Ungarbled: Đạt 196.038 VNĐ/kg.
- Gram/lít: Thấp nhất, 192.912 VNĐ/kg.
Nhìn chung, giá tiêu Ấn Độ đang duy trì đà tăng nhẹ, phù hợp với xu hướng tăng giá tiêu trên thị trường quốc tế.
Sản xuất hồ tiêu tại Đắk Nông
- Diện tích: Hiện đạt khoảng 34.000 ha, năng suất bình quân 2,4 tấn/ha, tổng sản lượng hàng năm khoảng 70.000 tấn.
- Định hướng: Đến năm 2025, tỉnh đặt mục tiêu duy trì diện tích 34.000 ha, sản lượng đạt 52.000 tấn; đến năm 2030 diện tích giảm còn 33.000 ha nhưng sản lượng tăng lên 60.000 tấn.
- Canh tác bền vững:
- Khoảng 547 ha tiêu được chứng nhận hữu cơ, 332 ha áp dụng quy trình GAP.
- Áp dụng mô hình sử dụng than sinh học giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh 10 – 20%, tăng năng suất từ 3,3 tấn/ha lên 4 tấn/ha.
- Phương pháp tưới tiết kiệm nước giúp giảm 30% lượng nước, 50 – 60% chi phí đầu tư, và 20% lượng phân bón.
Đắk Song – Điểm sáng trong sản xuất tiêu hữu cơ
Huyện Đắk Song với diện tích hơn 15.000 ha là vùng sản xuất tiêu lớn nhất Đắk Nông. Những năm gần đây, người dân tập trung vào mô hình sản xuất tiêu hữu cơ, với giá bán cao hơn thị trường 25%.
Việc canh tác tiêu hữu cơ tuy đòi hỏi nhiều công sức và sự tỉ mỉ, nhưng chi phí đầu vào thấp hơn, giúp tiết kiệm trung bình 20 triệu đồng/ha. Sản phẩm tiêu hữu cơ của địa phương cũng dần khẳng định vị thế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
>>>Tham khảo thêm:
Giá hồ tiêu hôm nay| Cập nhật giá hồ tiêu liên tục hàng ngày
