GIỚI THIỆU
Báo cáo tồn kho cà phê trên sàn giao dịch ICE (Intercontinental Exchange) thường được các nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ do báo cáo đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh tình hình cung cầu của thị trường cà phê toàn cầu. Lượng tồn kho có quan hệ nghịch đảo với giá, khi lượng tồn kho tăng cao, điều này cho thấy nguồn cung cà phê dồi dào, có thể dẫn đến áp lực giảm giá trên thị trường. Ngược lại, khi tồn kho giảm, giá cà phê có xu hướng tăng do lo ngại về sự khan hiếm nguồn cung.
Những thay đổi trong tồn kho thường liên quan đến các sự kiện toàn cầu như biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên cây cà phê, và các chính sách thương mại quốc tế. Thông thường khi đọc báo cáo tồn kho, NĐT muốn xem tổng mức cà phê dự trữ hiện tại và xu thế diễn biến trong thời gian gần. Cộng với các thông tin về điều kiện kinh tế và tình hình thu hoạch hiện tại để hiểu được lý do biến động tồn kho trong thời gian qua đồng thời đưa ra nhận định đánh giá xu thế sẽ còn tiếp tục hay sẽ thay đổi trong thời gian tới.
Các nhà đầu tư và người tham gia thị trường thường sử dụng các báo cáo này để dự đoán xu hướng giá cả và đưa ra quyết định giao dịch. Ví dụ, nếu báo cáo cho thấy tồn kho Arabica trên sàn ICE đang giảm mạnh, điều này có thể dẫn đến kỳ vọng giá Arabica sẽ tăng trong tương lai gần.
PHÂN TÍCH ĐIỂN HÌNH
Vào giai đoạn năm 2021 - 2022, dự trữ cà phê Arabica liên tục giảm kỷ lục phản ánh nhu cầu tiêu thụ tăng cao. NĐT theo dõi diễn biến dự trữ kho đã sớm bắt được xu thế tăng từ giữa năm 2021.
Tuy nhiên, đến tháng 2, 2022 dự trữ tiếp tục giảm nhưng đà tăng giá có tín hiệu chững lại do NĐT đánh giá dự trữ Arabica hiện đã về mức đáy lịch sử nhiều năm cộng với việc arabica tại Brazil chuẩn bị thu hoạch với dự báo vụ mùa khá tốt.
Đến thời điểm tháng 8, 2022 với việc dự trữ kho ICE tăng vọt đã khiến giá quay đầu giảm sâu.
Nhìn chung, báo cáo tồn kho cần được đánh giá trong toàn tình hình chung của thị trường mới có thể ra kết luận đầu tư chính xác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
| Thời gian | Tồn kho (bao 60kg) | Thay đổi tồn kho (bao 60kg) | Chờ phân loại (bao) | Giá (cent) |
| 19/08/2024 | 843.110 | 6.189 | 17.736 | 243,95 |
| 16/08/2024 | 836.921 | 0 | 25.509 | 244,2 |
| 15/08/2024 | 836.921 | 11.288 | 20.364 | 237,75 |
| 14/08/2024 | 825.633 | 3.137 | 35.666 | 234,65 |
| 13/08/2024 | 822.496 | 1.764 | 36.392 | 229,05 |
| 12/08/2024 | 820.732 | -7.777 | 49.883 | 239,4 |
- Thời gian: Thời gian báo cáo tồn kho.
- Tồn kho: Lượng tồn kho cà phê loại bao 60kg.
- Thay đổi tồn kho: Thay đổi lượng tồn kho cà phê so với ngày trước đó.
- Chờ phân loại: Lượng cà phê chờ phân loại.
- Giá: Giá cà phê kết thúc ngày.
CÀ PHÊ ROBUSTA
| Thời gian | Tồn kho (lot) | Thay đổi tồn kho (bao 60kg) | Chờ phân loại (bao) | Giá (cent) |
| 7/11/2024 | 3.857 | 642.833 | -1.167 | 4.384 |
| 6/11/2024 | 3.864 | 644.000 | 0 | 4.474 |
| 5/11/2024 | 3.864 | 644.000 | -6.667 | 4.312 |
| 4/11/2024 | 3.904 | 650.667 | -500 | 4.380 |
| 3/11/2024 | 3.907 | 651.167 | 0 | 4.319 |
| 31/10/2024 | 3.907 | 651.167 | -3.167 | 4.274 |
| 30/10/2024 | 3.926 | 654.333 | -2.167 | 4.381 |
CÀ PHÊ ARABICA
| Thời gian | Tồn kho (lot) | Thay đổi tồn kho (bao 60kg) | Chờ phân loại (bao) | Giá (cent) |
| 8/11/2024 | 852.638 | -2.325 | 117.767 | 253.75 |
| 7/11/2024 | 854.963 | -3.480 | 95.255 | 258.75 |
| 6/11/2024 | 858.443 | -4.997 | 96.138 | 249.4 |
| 5/11/2024 | 863.440 | 1.850 | 108.904 | 251 |
| 4/11/2024 | 861.590 | 5.167 | 111.444 | 245.8 |
| 1/11/2024 | 856.423 | 4.365 | 96.282 | 242.6 |
| 31/10/2024 | 852.058 | 2.505 | 104.816 | 246.05 |
LƯU Ý:
Báo cáo này không được giái thích như là một lời khuyến nghị mua hay bán bất cứ sản phẩm nào mà chỉ mang tính chất cung cấp thông tin để các nhà đầu tư có thể tham khảo. HCT sẽ không chịu bất kì trách nhiệm nào về những thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng báo cáo hay nội dung báo cáo này. Việc sử dụng bất kì thông tin, tuyên bố, dự báo, quan điểm nào trong báo cáo này sẽ do người dùng tự quyết định và chịu rủi ro.
